A. TỔNG QUAN:
Kinh nguyệt không đều là hành kinh đến sớm hoặc muộn hoặc sớm không nhất định. Màu sắc, chất và số lượng kinh có thay đổi so với bình thường
1. Thay đổi về chu kỳ: Sớm hơn 7 ngày hoặc chậm hơn 7 ngày (Nếu khác thường trên 2 lần kinh nguyệt mới cần chữa)
2. Thay đổi về tính chất:
- Số lượng kinh nguyệt ra nhiều hay ít hơn so với bình thường
- Số ngày hành kinh ngắn hay dài hơn so với bình thường (trung bình 3 – 7 ngày)
- Sắc kinh: Tím, đỏ, nhạt
- Kinh đặc, loãng, thành cục
B. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH:
1. Kinh nguyệt trước kỳ: Phần nhiều là do nhiệt gây ra (huyết nhiệt, hư nhiệt) nhưng cũng có khi do khí hư gây nên
- Do Huyết nhiệt: hay ăn đồ cay nóng, cảm nhiệt tà làm huyết đi sai đường, thấy kinh trước kỳ và lượng kinh ra nhiều
- Do Hư nhiệt: Do âm hư hỏa vượng làm ân huyết kém, nhiệt làm kinh ra trước kỳ nhưng lượng ít
- Do Khí hư: Cơ thể suy nhược, dinh dưỡng kém, số lượng kinh nhiều
2. Kinh nguyệt sau kỳ: Đa số do hư bàn, có khi do huyết ứ hoặc đàm thấp
- Do Hàn: Do nội thương (hư hàn), do ngoại cảm phong hàn (thực)
- Do huyết: Do huyết ứ (thực), huyết hư (hư)
- Do đàm thấp
- Do Khí uất
3. Kinh nguyệt không định kỳ (lúc sớm lúc muộn):
- Do Can khí uất nghịch
- Do Tỳ hư (yếu)
- Do Can, Thận hư (yếu)
C. TRIỆU CHỨNG:
1. Kinh nguyệt trước kỳ (Kỳ kinh chưa đến mà đã hành kinh, có khi 1 tháng hành kinh 2 lần):
- Do huyết nhiệt: Số lượng ra nhiều, màu đỏ tía, đặc, máu cục, sắc mặt đỏ, môi đỏ khô, dễ giận cáu gắt, thích mát sợ nóng, táo bón, nước tiểu đỏ, rêu vàng
- Do hư nhiệt:Lượng kinh ít, màu đỏ và trong, không có cục, sắc mặt không nhuận (tươi), hai gò má đỏ, hoa mắt chóng mặt, trong người nóng, phiền nhiệt, ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, miệng lỡ loét
- Do Khí hư: Kinh ra trước kỳ, số lượng nhiều, màu nhạt loãng, sắc mặt trắng bóng, tinh thần uể oải, hồi hộp thở ngắn hơi, ngại nói, cảm thấy eo lưng đùi mỏi, bụng dưới sa xuống, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng ướt
2. Kinh nguyệt sau kỳ (Kỳ kinh đã đến nhưng chưa thấy kinh có khi 40 – 50 ngày mới thấy kinh):
- Do đàm thấp: Kinh nguyệt sau kỳ, sắc nhợt, dính, có thể nhiều hoặc ít, ngực bụng chướng, thường buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt và nhợt, rêu lưỡi trắng nhợt
- Do khí uất: Kinh ra ít, bụng dưới chướng đau, tinh thần không thoải mái, ngực sườn đầy tức, ợ hơi
- Do hàn:
– Hư hàn: Kinh chậm, lượng ít, màu nhạt hoặc xám đen loãng, sắc mặt trắng, môi nhạt, thích nóng sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng đau liên mien, chườm nóng dễ chịu, chóng mặt, thở ngắn, mỏi lưng
– Phong hàn: Chân tay lạnh, sợ rét, rêu lưỡi mỏng
- Do huyết:
– Huyết ứ: Kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, đóng cục, sắc mặt tím xám, bụng dưới chướng, sau khi hành kinh ra huyết bớt đau, ngực bụng đầy chướng. táo bón, nước tiểu ít và đỏ, lưỡi xám
– Huyết hư: Kinh nguyệt sau kỳ, lượng ít, kinh loãng, sắc mặt trắng, mệt mỏi, hồi hộp, đoán hơi, ngại nói, móng tay chân nhạt, da khô sáp, đầu choáng mặt hoa, ít ngủ, chất lưỡi nhạt không có rêu
3. Rối loạn kinh nguyệt không định kỳ (lúc thấy kinh sớm, lúc thấy muộn, kinh ra nhiều hoặc ít):
- Do can khí uất nghịch: Rối loạn kinh nguyệt không định kỳ, lượng kinh ra ít, sắc đỏ tía có cục, sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, kinh hành kinh vú căng, thống kinh (tử cung co bóp) trước khi hành kinh, đau lan ra ngực sườn, ợ hơi, táo bón, đau lưng
- Do Tỳ hư: Kinh ra không định kỳ, lượng ít, sắc nhạt, sắc mặt vàng, chân tay phù thũng, tinh thần mệt mỏi, thích nằm, tay chân không ấm, hay chóng mặt hồi hộp, bụng chướng, miệng nhạt, ăn không ngon, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng
- Do can thận hư: Kinh ra không định kỳ; sắc kinh nhạt, trong loãng. Sắc mặt ám tối, ù tai, chóng mặt, đau mỏi lưng, đi tiểu nhiều lần, đại tiện lỏng
D. ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN:
1. Phương pháp điều trị kinh nguyệt trước kỳ:
- Do huyết nhiệt: Thanh nhiệt lương huyết
- Do hư nhiệt: Dưỡng âm thanh nhiệt
- Do khí hư: Bổ khí cố kinh
2. Phương pháp điều trị kinh nguyệt sau kỳ:
- Do Hàn:
– Hư hàn: Ôn kinh trừ hàn, bổ hư
– Phong hàn: Ôn kinh tán hàn
- Do huyết:
– Huyết ứ: Hoạt huyết khử ứ, điều kinh
– Huyết hư: Bổ huyết điều kinh
- Do đàm thấp: Kiện tỳ tiêu đàm
- Do khí uất: Hành khí, giải uất, điều kinh
3. Phương pháo điều trị kinh nguyệt không định kỳ:
- Do Can khí uất nghịch: Sơ can lý khí giải uất
- Do Tỳ hư: Bổ Tỳ điều kinh
- Do Can Thận hư: Bổ Can Thận, cố xung nhâm