Có 2 loại là Triết Truật (củ to, mập) và Cẩu Đầu Truật (củ nhỏ, gầy), Cẩu Đầu Truật có sức mạnh hơn Triết Truật.
Chủ yếu vừa làm ấm vừa bổ cho tạng Tỳ, trừ thấp khí, thêm tân dịch, tiêu thực, chữa chứng Dạ Dày yếu mà đình nước lại, chứng dưới ngực đau dữ dội, chứng nội thương khó nhọc, thấp tê, đàm dãi, chân tay yếu và hay ngủ.
Thuốc bổ Khí thì giúp chân Khí, thuốc bổ Huyết thì giúp chân Huyết.
Là dược liệu rất tốt để chữa Tỳ Vị hư yếu. Vị này còn lui được chứng nóng ở Dạ Dày, chứng nóng lạnh, lợi tiểu, chữa chứng đi tả hay chứng đau hoắc loạn, chứng ọe ngược lên, chứng nề những nước, sản hậu trúng phong cấm khẩu, tê mỏi vì phong, ống chân có đinh nhọt độc.
Uống với bài Nhị Trần thì tiêu thực hóa đàm.
Uống với Đương Quy, Thục Địa, Bạch Thược thì trừ hàn thấp cho tạng Tỳ.
Uống với Hoàng Cầm thì an thai.
Uống với Chỉ Thực thì tiêu bĩ.
Đông y xem vị Bạch Truật là một vị thuốc bổ dưỡng, kiện Vị, hóa thấp, chỉ tả (cầm đi ngoài), chữa sốt, an thai, bổ máu, dùng trong các trường hợp sốt, ra mồ hôi, phù thũng, viêm ruột mãn tính, làm hết mồ hôi, an thai.
Chữa Tỳ hư trướng mãn, hung cách phiền muộn, tiết tả, thủy thũng, đàm ẩm, trị hãn (mồ hôi trộm), thai khí không yên


