THÔNG TIN DƯỢC LIỆU

BỐI MẪU

貝 母

Phân bổ

Hiện nay chưa phát hiện ở Việt Nam. Toàn bộ phải nhập từ Trung Quốc

Bộ Phận Sử Dụng

Củ

Tính, vị, vào kinh

- Triết Bối Mẫu có vị Đắng; tính Hàn; vào kinh Tâm và kinh Phế - Xuyên Bối Mẫu có vị Đắng; tính hơi Hàn; vào Kinh Tâm và Kinh Phế

CÔNG DỤNG

Bối mẫu dùng trong phạm vi Y học cổ truyền. Chủ trị các chứng bệnh nội nhiệt, ngoại cảm thương hàn. Có tác dụng tả hỏa của tạng Tâm, tả uất của tạng Phế, tiêu đàm đặc ở trên cách mô, người ho lâu ngày uống rất hay.

Tản nghịch khí ở tạng Tâm, tiêu tán tà khí tích tụ ở Tâm kinh, có thể trị các chứng bệnh tức ngực, tim đập nhanh, hay quên, mất ngủ, người sầu uất uống rất công hiệu.

Chữa chứng hoàng đản (vàng da), chứng đau sán khí, chứng chưng hà, chứng tê cuống họng, nhẹ khí, hóa đàm, trừ nhiệt, giải độc, chữa chứng thổ huyết, lục huyết, chứng Phế ung, Phế luy, tản kết thông sữa, thanh tạng Tâm, nhuận tạng Phế.

Các chứng sang độc, chứng nhũ ung (Tắc tia sữa), chứng loa lịch (Lao hạch ở cổ) đều dùng đến.

Chữa chứng tiêu khát (tiểu đường) phiền nóng.

Có thể dùng để điều trị chứng tiểu dắt, tiểu són, bụng dưới phát nhiệt đau nhức, tiểu tiện ra chất dịch màu trắng. Điều trị đau họng, khó thở, uốn ván

Tán bột bôi nhọt trên mặt.

Vị này là vị thuốc cần để tản kết, trừ nhiệt, giải độc, hóa đàm, chứng sản hậu mà nhau không ra thì tán ra uống với rượu.

– Triết Bối Mẫu có tác dụng thanh nhiệt, tán kết, nhuận Phế, tiêu đờm, tiêu tán những tích tụ, dùng chữa trong trường hợp đờm ho nhiệt, viêm phổi, họng rát, trang nhạc, ghẻ lở, sưng tấy.

– Xuyên Bối Mẫu có thể trừ hỏa, nhuận táo, thanh nhiệt, nhuận Phế, tiêu đờm, tiêu tán những tích tụ sưng đau, dùng trong trường hợp ho lao, ho khan, ho lâu ngày do Phế hư, Phế nhiệt, Phế ung (ho khạc ra huyết mủ. Bệnh do nhiệt tà tích tụ trong Phế uẩn kết mà thành), Phế suy (phổi teo), bướu cổ, ung thũng, khó thở, trong đờm có máu và bệnh Tràng Nhạc. Điều trị phù thũng, mụn ở vú, Bên ngoài trị mụn nhọt, sưng tấy

Hiện nay Bối mẫu thương dùng làm vị thuốc chữa ho, trừ đờm, lợi sữa, nôn ra máu, chảy máu cam.

Điểm khác nhau giữa Triết Bối Mẫu và Xuyên Bối Mẫu là: Xuyên Bối Mẫu kiêm cả tác dụng nhuận Phế, thường được sử dụng phối hợp với thuốc dưỡng âm nhuận Phế, điều trị ho lâu ngày do Phế hư, đờm ít, khó thở,… Còn Triết Bối Mẫu thường phối hợp với các thuốc bổ Phế, tiêu đờm, cũng có công hiệu rất tốt trong điều trị chứng ho do phong nhiệt xâm nhập vào Phế hoặc đờm nhiệt uất Phế.

GHI CHÚ:

Chứng Dạ Dày lạnh, tạng Tỳ lạnh, chứng nước uống ngừng lại, chứng vì đàm mà lạnh chân, nhức đầu, chứng lợm lòng (buồn nôn) đều phải kiêng. Vị này uống lâu thì không có lợi cho tạng Tỳ. Ghét vị Hoa Đào. Sợ vị Tần Bông. Kỵ dùng với ô đầu. Đi đôi với Hậu Phát và Bạch Uy

Tổng Đài Tư Vấn

0905 056 388

Scroll to Top

Đăng Ký Mua Sản Phẩm