1. Tang Bạch Bì (vỏ rễ màu trắng):
- Dùng làm thuốc lợi tiểu, dùng trong bệnh thũy thũng. Chữa ho lâu ngày, hen, ho có đờm, băng huyết chữa sốt, cao huyết áp.
- Tả tà hỏa, ngừng chứng ho suyễn, chứng nhổ đàm, nhổ ra huyết, tiêu phù nề, giải khát tiêu đàm, chữa chứng thốn bạch trùng (sán kim).
- Tang Bạch Bì là khí dược của tạng Phế, vị Tử Uyển là huyết dược của tạng Phế
- Uống với thuốc thanh Nhiệt thì để sống, uống với thuốc bổ Phế thì tẩm mật mà sao Vị này là tính khí của cây dâu nên thêm huyết, hòa huyết, trừ phong thấp và tê lại có dùng về chứng thai tiền sản hậu.
- Liều dùng 8 – 12g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột
- Vị này tả chứ không bổ nên Phổi yếu mà tiểu tiện lợi ho hàn đều phải kiêng.
- Kỵ chì và sắt. Đi đôi với vị Tục Đoạn, Quế Tâm, hạt Vừng (Ma Tử)
2. Tang Ký Sinh (cây mọc ký sinh trên cây dâu):
- Bổ Gan Thận, chữa sang nhọt, dẹp được phong thấp, chữa đau lưng, đau mình, an thai, đẻ xong ít sữa, chữa chứng băng huyết, lậu huyết, chứng thai tiền, chứng sản hậu, mạnh gân cốt, nở da thịt, thêm huyết mạch, dài râu tóc và chặt răng. Chữa chứng phong thấp co quắp rất tốt .
- Liều dùng 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc
3. Tang Phiêu Tiêu (tổ bọ Ngựa trên cây dâu):
- Ích Thân, cố tinh chữa di tinh, liệt dương, chữa đái són, đi đái nhiều lần, bạch đới, trẻ con đái dầm, phụ nữ kinh nguyệt bế.
- Liều dùng 6 – 12g.
- Những người âm hư nhiều hỏa, bàng quang nóng không dùng được
4. Sâu Dâu (ấu trùng nằm trong thân cây Dâu): Chữa bệnh trẻ con bị đau mắt, nhiều dử (ghèn), nhiều nước mắt. Cả con sâu nướng ăn hoặc ngâm rượu
5. Tang Diệp (lá dâu):
- Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt lương huyết sáng mắt, dùng chữa phong ôn biểu chứng, lao nhiệt sinh ho, đau nhức mắt đỏ, nước mắt chảy nhiều, hoa mắt.
- Vò ra nước để rửa mắt chữa chứng nước mắt gió (ra gió thường chảy nước mắt).
- Rắn cắn, Sâu cắn thì giã lá với muối rồi rịt lên chổ bị cắn
- Chưng chín rồi giã ra để rịt chứng ngã đánh ứ huyết
- Sắc nước uống để tiêu chứng nề những nước
- Phơi khô tán bột với thuốc để chữa chứng hoắc loạn thổ tả, chứng phong mà tê đau
6. Tang chi (cành dâu): Tỏ tai mắt, khử phong thấp, lợi khớp xương, chữa chứng phong hàn thấp tỳ, chứng phong sang mà bì phu khô ráo, nhẹ chứng suyễn và khí ngược lên, tiêu chứng ung độc sưng nhiều, thông tiểu tiện, đau nhức, thủy khí, chữa chứng cước khí mà chân tay co quắp
7. Tang thầm (quả dâu):
- Bổ Can Thận, nuôi máu, dưỡng chân âm mà trừ nhiệt, khứ phong, chữa tiêu khát (tiểu đường), loa lịch, mắt có màng, tai ù, huyết hư, tiện bí
- Phơi khô rồi hòa mật rồi viên thì thông các khiếu, chấn thần hôn mà ăn lâu không đói và sáng tỏ tai mắc
- Quả đen lấy nước nấu cao thêm mật mà uống để giải độc cho vị thuốc bằng chất kim thạch, đem nhộm râu tóc thì đen lại
- Người đại tiện tiết tả không dùng được



