Vị này bổ mà lại hành, cay mà thêm nhuận.Chữa bệnh phụ nữ, nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh nở. Thường dùng trong trường hợp đẻ xong bị rong huyết (cầm máu tử cung), chữa viêm niêm mạc dạ con, kinh nguyệt quá nhiều.
Còn dùng chữa cao huyết áp, thuốc bổ huyết, các bệnh về tuần hoàn cơ tim, thần kinh của tim, chứng tim hẹp nhẹ, chữa lỵ.
Chữa mọi chứng thai tiền, sản hậu. An thai và hạ được thai chết, hành (trục) ứ huyết, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh, chữ chứng sắp đẻ mà thai trệ, chứng đã đẻ mà huyết trệ không thông, giã lấy nước nhỏ vào trong tai thì chữa chứng đinh nhỉ (chứng điếc).
Vị này cùng với vị lưu hoàng để chữa bị rắn cắn, uống nhiều thì nhẹ người và lợi tiểu tiện.
Hột ích mẫu dùng với tên sung úy tử làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, thiên đầu thống, dùng ngoài giã lấy nước đắp chữa sưng vú, chốc đầu, lỡ ngứa, chữa chứng thai tiền sản hậu và để chữa chứng mắt có màng, chứng đau ở ngực nhưng phần nhiều là hoạt huyết hành khí mà không có bổ ích.
Uống với Đương Quy, Thục Địa, Bạch Thược mới không tổn hại.
Để quang mắt, điều kinh thì uống hột tốt hơn, để hành huyết lợi tiểu tiện thì dùng cả cây


