THÔNG TIN DƯỢC LIỆU

KINH GIỚI

荊 芥

Phân bổ

Loại cây này chủ yếu sống ở những nơi hiểm trở vùng đồi núi, đất bỏ hoang, nơi có nhiều nắng, bờ sông hoặc trong rừng tại Việt Nam và các nước khác như Campuchia, Lào, Ấn Độ, Myanma, Mông Cổ, Trung Quốc

Bộ Phận Sử Dụng

Cành, hoa, lá

Tính, vị, vào kinh

vị Cay; tính Ôn; không có độc; vào kinh Phế và Can

CÔNG DỤNG

Có tác dụng phát biểu khứ phong, lợi yết hầu, thanh nhiệt tán ứ phá kết. Chữa ngoại cảm phát sốt, đầu nhức mắt hoa yết hầu sưng đau, đẻ xong huyết vận.

Sao đen chữa thổ huyết máu cam, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết.

Theo tài liệu cổ, vị này vào cả khí phận và huyết phận của tạng Can, giải phong nhiệt và phát hãn, nhẹ đầu mắt, thông cổ họng, chữa chứng nhọt sởi, chứng tê thấp, chứng loa lịch (nhọt ở cổ).

Chữa chứng ung nhọt và lở ngứa, chứng đinh độc vì phong, chứng huyết lỵ, chứng thổ huyết lục huyết, trục ứ huyết, thông huyết và mát cho chân huyết và cầm huyết.

Chữa chứng sản hậu huyết vận rất tốt (tán bột đều với nước đồng tiện).

Chữa chứng sản hậu trúng phong rất hay (tán bột hòa với rượu).

Phát tán nên dùng sống, thuốc về huyết phận nên dùng cả bông mà sao đen

Vị này để lâu thì tốt hơn

GHI CHÚ:

Phong ở bì phu, ở ngoài cách mô mới nên dùng vị này. Trường hợp biểu hư tự hãn (tự ra mồ hôi) thì không nên dùng

Tổng Đài Tư Vấn

0905 056 388

Scroll to Top

Đăng Ký Mua Sản Phẩm