THÔNG TIN DƯỢC LIỆU

Ô ĐẦU & PHỤ TỬ

烏 頭 - 父 子

Phân bổ

Hiện nay chưa được trồng ở nước ta. Chủ yếu mọc hoang và được trồng ở Trung Quốc (Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Thiểm Tây, Cam Túc)

Bộ Phận Sử Dụng

Ô Đầu và Phụ Tử đều do rễ củ một cây cung cấp, Ô Đầu là củ lớn, Phụ Tử củ

Tính, vị, vào kinh

Vị Cay, Ngọt; tính đại Nhiệt; có độc; vào 12 kinh

CÔNG DỤNG

Ô Đầu là vị thuốc rất độc, hiện được xếp vào loại thuốc rất độc bảng A
Phụ Tử là rễ củ con, lại chia ra Diêm Phụ, Hắc Phụ, Bạch Phụ củ, Bạch Phụ Phiến. Phụ Tử có độc nhưng nhẹ hơn Ô Đầu

Ô Đầu:
Tính nhẹ nhàng mà ôn cho tạng Tỳ về chứng phong gió nên dùng

Cũng tựa như Phụ Tử, tính nóng mà thông đạt nên có dùng để ôn trung tán hàn mà dùng với Sâm, Truật, lại có tính ôn bổ.

Vì rất độc nên thường người ta chỉ dùng ngâm rượu để xoa bóp khi bị đau nhức, mỏi chân tay. Đặc biệt lắm mới có người dùng cho uống để chữa bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt vỡ lâu không liền miệng.
Liều dùng thường 3-4g, sắc hoặc ngâm rượu

Âm hư, dương thịnh, phụ nữ có thai không được dùng vì rất độc. Dùng rất cẩn thận. Không được dùng chung với Bán Hạ, Qua Lâu, Bối Mẫu Bạch Cập

Phụ Tử:
Chủ chữa chứng ngũ tạng phiền lắm, chân tay giá lạnh, bụng trên bụng dưới đau vì lạnh, chứng tích hạ, chứng trưng hà (bệnh hòn), chứng hàn thấp tê mỏi, chứng ho vì phong hàn, chứng đi tả nhiều mà thoát dương hay chứng đi tả lâu không ngừng, chứng nghẹn cách, chứng ọe, chứng ung nhọt vỡ ra không liền được miệng, chứng sốt rét vì đàm chứng nhức đầu vì gió

Chứng trẻ em nhọt đậu không dương được, chứng ọe ngược lên hay phiên vị. Mạnh gân cốt, chữa chứng thương hàn âm chứng, chứng trúng hàn vì khí hay vì đàm mà chân giá lạnh, chứng phiền táo, mê muội bất tỉnh, chứng thương phong bán thân bất thương phong bán thân bất toại, chứng tê vì gió, chứng nê trướng vì lạnh, chứng hoắc loạn chuột rút, chứng đi lỵ, chứng nhức đầu vì tạng Thận lạnh, chứng huyết bởi dương hư, mọi chứng trầm hàn cố lãnh (quá lạnh) đều dùng đến vị này, lại tản được ẩm thấp, âm hàn, mạnh được nguyên dương, nguyên hỏa.

Hồi dương, khử phong hàn dùng chữa một số triệu chứng nguy cấp, mạch gần như không có, ra nhiều mồ hôi (thoát dương) chân tay tê mỏi v.v…

Vị này nên dùng Sâm, Truật để đem đi

Uống với Can Khương thì nóng nhiều

Uống với Thục Địa thì hướng về chân âm

Uống với Cam Thảo thì hoãn lại

Uống với Nhục Quế thì bổ mệnh môn

Uống với Bạch Truật thì ôn Tỳ Vị

Để sống thì phát tán nhiều, chế thì bổ mạnh

Đem vị bổ khí để giữ lấy nguyên dương, đem vị thuốc bổ huyết để giúp cho chân âm, đem vị thuốc phát tán để trục tà khí, đem vị thuốc cam ôn để trừ hàn thấp

Liều dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc.

Âm hư mà nóng ở trong ở ngoài giả hàn; dương thịnh, không được dùng. Phụ nữ có thai phải kiêng. Tính độc mạnh nên dùng cẩn thận

Vị này sợ vị Phòng Phong, Cam Thảo, Nhân Sâm, Hoàng Kỳ, Đồng Tiện, Tê Giác, Đậu Đen

Trắc Tử:
Mọc ở bên củ Phụ Tử, vị này ra tứ chi và bì mao nên chữa mọi chứng tê vì phong thấp

Thiên Hùng:
Cũng như Phụ Tử như lớn hơn và dài hơn. Chữa chứng hàn, thấp, lãnh, tê, các đốt xương co quắp. Lại đi đến các khiếu cũng như vị Ô Đầu.
Thành ngữ có câu “chữa chứng hư hàn nên dùng phụ tử, tản phong thấp nên dùng vị Thiên Hùng”

Ô Xối:
Củ này có 2 trạnh ra để chữa chứng phong đàm, chứng kinh giản vì sức mạnh đến ngay chổ bị bệnh

GHI CHÚ:

Ô Đầu nên dùng ngâm rượu bóp ngoài da không nên uống vì rất độc. Phụ Tử người âm hư, dương thịnh, phụ nữ có thai không được dùng vì rất độc. Dùng rất cần thận. Không được dùng chung với Bán Hạ, Qua Lâu, Bối Mẫu Bạch Cập

Tổng Đài Tư Vấn

0905 056 388

Scroll to Top

Đăng Ký Mua Sản Phẩm