1. Hạt Sen (Liên Nhục):
- Vị Ngọt; tính Bình; không có Độc; vào kinh Túc Thái Âm, Túc Dương Minh, Thủ Thiếu Âm
- Chủ thanh Tâm, dưỡng thần, chữa chứng hoạt tinh, thông huyết mạch, thính tai mắt. Mạnh Tỳ, Vị, chữa chứng tả, lỵ, băng huyết, đới huyết, chỉ khát trừ phiền. Thường dùng cho nhẹ mình tràng thọ, cần nhất là làm cho tạng Tâm, tạng Thận tương giao với nhau. Làm thuốc bổ, cố tinh, chữa di tinh, mất ngủ, thần kinh suy nhược
- Vị này cùng uống với Nhân Sâm, Hoàng Liên để chữa chứng cấm khẩu lỵ
- Cùng uống với Thỏ Ty Tử, Ngũ Vị Tử, Sơn Thù, Hoài Sơn, Xa Tiền Tử, Nhục Đậu Khấu, Sa Nhân, Quất Hồng, Khiến Thực, Nhân Sâm, Phá Cố Chỉ, Ba Kích để chữa chứng tạng Tỳ và tạng Thận đều hư yếu mà đi tả vào đầu trống canh năm (chứng Ngũ Canh Tả)
- Cùng uống với Long Cốt, Ích Trí Nhân (đều bằng nhau tán bột uống với nước cơm) chữa chứng bạch trọc hay di tinh
- Ngày dùng 10 – 30g dưới dạng thuốc sắc
2. Tim Sen (Liên Tâm): Vị Đắng; tính Hàn. Có tác dụng thanh tâm khứ nhiệt. Chữa Tâm phiền thổ huyết
3. Ngó Sen (Liên Ngẫu, Ngẫu Tiết): Vị này ở dưới bùn
- Vị Ngọt; để sống thì tính Hàn mà sao chín thì tính hơi Ôn; vào kinh Tâm và Tỳ
- Làm thức ăn, thuốc cầm máu, dùng trong những trường hợp đi ngoài ra máu, tiểu tiện ra máu, máu cam, tử cung xuất huyết. Để sống dùng thì mát chân huyết, cầm huyết, trừ nhiệt, thanh Dạ Dày cho nên tản được ứ Huyết mà chữa chứng thổ Huyết, phụ nữ huyết buộn, chữ chứng bị đứt chém, chỉ chứng nhiệt khát, giải độc của rượu. Sao hoặc đồ chín thì mạnh được Tỳ Vị, bổ Tâm Huyết, giải được độc của cua, hòa với mật mà uống thì không sanh trùng giun, lại chữa chứng đái rắt và ốm rồi ráo khát.
- Lưu ý: Người sản hậu phải kiêng vì chứng huyết buộn uống được ngó sen là vì phá được ú huyết)
- Ngày dùng 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc
4. Gương Sen (Liên phòng): Làm thuốc cầm máu chữa đại tiện ra máu, băng đới. Có tác dụng tiêu ứ, chữa ứ huyết bụng đau, đẻ xong nhau chưa ra, băng huyết, tiểu tiện ra máu, tiểu tiện khó khăn. Ngày dùng 15 – 30g
5. Lá Sen:
- Vị Đắng; tính Bình; vào 3 kinh Can, Tỳ và Vị
- Người ta thường cho lá sen cùng công dụng với gương sen nhưng khi bệnh cấp thì dùng lá sen. Lá Sen có tác dụng thăng thanh tán ứ, thanh thử hành thủy. Dùng chữa thử thấp tiết tả, thủy chí phù thũng, lôi đâì phong, nôn ra máu, máu cam, băng trung huyết lỵ, tiêu thực,cầm máu, vít tinh khí, an thai, chỉ khát
- Liều dùng 15 – 20g
6. Liên tu (tua nhị đực của hoa sen bỏ hạt gạo):
- Vị Ngọt; tính Ôn; vào kinh Túc Thiếu Âm, Thủ Thiếu Âm
- Bổ cho tạng Thận, chữa chứng băng huyết, thổ thuyết, đại tiện lỏng, di mộng tinh, có thể đen được râu tóc
- Ngày uống 5 – 10g dưới dạng thuốc sắc
7. Thạch Liên Tử (Hạt Sen cả vỏ):
- Vị Ngọt, tính bình, có tác dụng bổ Tỳ, dưỡng Tâm, sáp trường, cố tinh. Dùng chữa Tỳ hư sinh tiết tả (ỉa chảy), di mộng tinh, băng lậu, đới hạ.
- Thường dùng chữa Lỵ cấm khẩu với liều từ 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc.





