THÔNG TIN DƯỢC LIỆU

TẦN GIAO

秦 茭

Phân bổ

Được trồng và làm cảnh ở nhiều vườn hoa ở các tỉnh nước ta. Còn có ở Trung Quốc (Quảng Đông, Đài Loan, Đông Bắc), Ấn Độ, Triều Tiên, Indonexia

Bộ Phận Sử Dụng

Võ thân hoặc vỏ rễ, rễ, lá. Rễ thường được dùng với tên Tần Giao hay Tần Cửu, Tần Cừu

Tính, vị, vào kinh

Tần Giao có vị Đắng, Cay; tính Bình; vào kinh Vị, Đại Tràng, Can, Đảm

CÔNG DỤNG

Nhân dân thường dùng lá hay cành Thanh Táo giã đắp các vết sưng hay sắc nước, nước còn nóng đắp vào chổ sưng đau, đau thấp, đau xương, có khi ngâm rượu uống chữa tê thấp.

Cây Thanh táo có tác dụng hoạt huyết, trấn thống (làm cho máu lưu thông và giảm đau). Còn có tác dụng lợi tiểu, chữa da vàng (hoàng đảm), ho sốt.

Ấn Độ dùng lá, cành cho vào quần áo cho khỏi nhậy

Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc cao hoặc ngâm rượu

GHI CHÚ:

Tần Giao còn có các tên gọi khác như Tần Cửu, Tần Qua, Tần Giao, Thanh Táo, Thuốc Trặc, Trường Sơn Cây

Tổng Đài Tư Vấn

0905 056 388

Scroll to Top

Đăng Ký Mua Sản Phẩm