Trúc Nhự (ống tre):
Có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, trừ phiền, hết nôn, an thai. Dùng chữa vị nhiệt sinh nôn mửa, thượng tiêu phiền nhiệt, động thai. Thường dùng chữa sốt, buồn bực, nôn mửa, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết.
Chữa chứng khí ngược lên mà ọe, chứng tiêu khát (tiểu đường), chứng ọe thổ, chứng huyết nhiệt mà thổ huyết hay lục huyết, chứng băng huyết, chứng đái rắt hay tiểu tiện bế, chứng nghẹn cách (nghẹn ở cổ), chứng phong đàm và lợi tiểu tiện. Chữa 5 chứng trĩ, thư thái cho gân mà không co quắp, chứng cuống họng tê, chứng hư phiền không ngủ, chứng tạng Phế yếu mà nhổ ra huyết, chứng thương hàn vì khó nhọc, chứng hòn dái sưng mà co lên, chứng đau bụng, chứng ung nhọt, chứng có thai mà đau ngực (thai kinh), chứng có thai mà ố trở (ọe không ăn được), chứng trẻ em kinh giản, cấm khẩu, người số, sát trùng giun, chữa nóng rét cho trẻ em
Khi dùng thường tẩm với nước gừng sao lên rồi mới dùng
Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc.
Trúc Diệp (lá tre): Vị Cay, Nhạt, Ngọt, tính Hàn; vào kinh Tâm và Phế
Có tác dụng thanh thượng tiêu, phiền nhiệt, tiêu đờm, chữa ho. Dùng chữa sốt khát nước, ho, suyễn, thổ huyết, trẻ con kinh phong
Trúc Lịch (Ống tre non nướng chín với gừng rồi vắt lấy nước gọi là Trúc Lịch): Vị Ngọt; tính rất Lạnh; vào kinh Tâm, Vị và Đại Tràng
Chữa sốt, trừ đờm, chữa cảm gió không nói được (uống với nước gừng), trẻ con sốt, mê man không nói được (một tô Trúc Lịch hâm nóng cho uống dần dần), Ngày xưa còn dùng trộn với sữa mẹ để nhỏ vào mắt trẻ con đau đỏ. Còn có tác dụng hoạt đờm, thanh hỏa, nhuận táo, chỉ khát. Chữa trúng phong cấm khẩu, đờm mê đại nhiệt, điên cuồng, kinh phong
Chữa chứng trúng phong mà đờm giải rềnh lên, tinh thần mụ đi. Chứng phong đàm ở bì phu hay kinh lạc tứ chi không có vị này không đến được. Chứng phụ nữ có thai hay đã sinh rồi mà người buồn mà quay đảo. Chữa chứng trẻ em kinh giản, sốt ra mồ hôi phiền khát và người âm hư đàm hỏa uống vị này rất có hiệu. Chứng đàm phần nhiều là âm hư mà hỏa vượng lên úng tắc đường lưu thông nhờ vị này để tuyên thông được

